Tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung: chứng minh thế nào khi ly hôn

07Th10

Tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung: chứng minh thế nào khi ly hôn

Sapo: Nhiều cặp vợ chồng đưa căn nhà, khoản tiền thừa kế hay tiền tích lũy trước hôn nhân vào sử dụng chung mà không lập văn bản. Đến khi ly hôn, câu hỏi “tài sản này còn là của riêng tôi không?” thường trở thành mấu chốt của tranh chấp. Bài viết phân tích quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và cách chứng minh trước Tòa án.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH năm 2025 [CẦN KIỂM TRA số hiệu và các luật sửa đổi được hợp nhất]): Điều 33 (tài sản chung), Điều 43 (tài sản riêng), Điều 46 (nhập tài sản riêng vào tài sản chung), Điều 59 (nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn).
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
  • Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 7 (hướng dẫn áp dụng Điều 59).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung), Điều 91 (nghĩa vụ chứng minh).

2. Thế nào là tài sản riêng và “nhập” vào tài sản chung?

Theo khoản 1 Điều 43, tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu và tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo quy định pháp luật.

Điều 46 cho phép vợ chồng nhập tài sản riêng vào tài sản chung với ba điểm then chốt:

  • Việc nhập được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng (khoản 1).
  • Nếu giao dịch về tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định (ví dụ nhà, đất phải công chứng, chứng thực) thì thỏa thuận cũng phải bảo đảm hình thức đó (khoản 2).
  • Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (khoản 3).

Đồng thời, khoản 3 Điều 33 quy định: trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Đây là quy định khiến người có tài sản riêng ở thế bất lợi nếu không lưu giữ chứng cứ.

3. Khi ly hôn, tài sản đã nhập được chia ra sao?

Khoản 4 Điều 59 xác định nguyên tắc: tài sản riêng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung. Khi đã nhập hợp lệ, tài sản trở thành tài sản chung và được chia theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 59: chia đôi nhưng có tính đến hoàn cảnh của gia đình và của mỗi bên; công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Thông tư liên tịch số 01/2016 hướng dẫn rằng người có tài sản riêng đưa vào khối tài sản chung được xem xét là có công sức đóng góp nhiều hơn. Như vậy, dù đã thành tài sản chung, nguồn gốc tài sản riêng vẫn có thể giúp người đó được chia phần lớn hơn.

Trường hợp tài sản riêng sáp nhập, trộn lẫn với tài sản chung mà không có thỏa thuận nhập, nếu có yêu cầu chia thì người có tài sản riêng được thanh toán phần giá trị mình đã đóng góp, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 59).

4. Chứng minh thế nào trước Tòa án?

Theo nguyên tắc tố tụng, bên nào đưa ra yêu cầu phải chứng minh. Các loại chứng cứ thường được sử dụng:

  • Chứng minh nguồn gốc riêng: giấy tờ mua bán, Giấy chứng nhận có ngày cấp trước ngày đăng ký kết hôn; văn bản khai nhận di sản, hợp đồng tặng cho ghi rõ tặng cho riêng; sao kê tài khoản trước hôn nhân.
  • Chứng minh đã (hoặc chưa) có thỏa thuận nhập: văn bản thỏa thuận có công chứng; việc đăng ký cập nhật tên cả vợ và chồng trên Giấy chứng nhận; ngược lại, việc Giấy chứng nhận vẫn chỉ đứng tên một người kèm nguồn gốc riêng là căn cứ quan trọng để bác bỏ việc “nhập”.
  • Chứng minh dòng tiền: sao kê ngân hàng thể hiện tiền riêng được dùng mua tài sản mới, xây sửa nhà; hóa đơn, hợp đồng thi công.
  • Chứng cứ bổ sung: tin nhắn, thư điện tử, lời khai người làm chứng; vi bằng do Thừa phát lại lập.

Tranh chấp tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc; tranh chấp có bất động sản thì do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết.

5. Lưu ý rủi ro và tình huống thường gặp

  • Nhà đất riêng cùng ở, cùng sửa chữa: việc cùng sinh sống, cùng bỏ tiền sửa nhà không mặc nhiên làm nhà đất trở thành tài sản chung; nếu không có thỏa thuận đúng hình thức, phần giá trị tăng thêm do tài sản chung đầu tư có thể được tính để thanh toán cho bên kia.
  • Đất cha mẹ cho, vợ chồng xây nhà: cần làm rõ cha mẹ tặng cho riêng con hay cho cả hai vợ chồng; thực tiễn xét xử có án lệ liên quan.
  • Bán tài sản riêng rồi mua tài sản mới: nên ghi chú nguồn tiền trong hợp đồng hoặc lập văn bản xác nhận để tránh bị suy đoán là tài sản chung.
  • Muốn giữ tài sản riêng: có thể lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn (Điều 47, 48) hoặc văn bản xác nhận tài sản riêng có công chứng.
  • Thuế, lệ phí khi nhập tài sản: đăng ký thêm tên vợ/chồng trên Giấy chứng nhận có thể thuộc diện miễn thuế, lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.

Kết luận

Ranh giới giữa tài sản riêng và tài sản chung phụ thuộc nhiều vào chứng cứ được lưu giữ từ sớm. Vợ chồng nên minh bạch bằng văn bản ngay khi đưa tài sản riêng vào sử dụng chung. Bạn đọc cần tư vấn về chia tài sản khi ly hôn, xác lập thỏa thuận tài sản vợ chồng có thể tham khảo dịch vụ pháp lý của Luật Sao Kim.

Nguồn tham khảo: Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Tạp chí Tòa án nhân dân điện tử (tapchitoaan.vn) – “Nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng”.


Công ty Luật TNHH Sao Kim – Hotline/Zalo: 0913 563 994 – Văn phòng: P.301, tòa 493 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

zalo
facebook