Điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình

04Th11

Điều kiện kết hôn và các trường hợp cấm kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình


Kết hôn chỉ được pháp luật công nhận khi đáp ứng đủ điều kiện về độ tuổi, ý chí tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm. Vi phạm một trong các điều kiện này, việc kết hôn có thể bị Tòa án tuyên hủy, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết hệ thống các quy định hiện hành mà các cặp đôi cần nắm trước khi đăng ký kết hôn.

1. Bốn điều kiện kết hôn bắt buộc

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung; văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH năm 2025), nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau:

  • Độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. “Từ đủ” nghĩa là tính đến ngày sinh nhật tròn tuổi, không tính theo năm sinh;
  • Tự nguyện: việc kết hôn do nam và nữ tự quyết định, không bên nào bị ép buộc, lừa dối;
  • Năng lực hành vi dân sự: cả hai bên không bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc trường hợp cấm kết hôn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật.

Khoản 2 Điều 8 đồng thời quy định Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Đây là quy định “không thừa nhận”, khác với “cấm”: những người cùng giới tính chung sống với nhau không bị xử phạt, nhưng quan hệ đó không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo luật định.

2. Các trường hợp cấm kết hôn

Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình liệt kê các hành vi bị cấm có liên quan trực tiếp đến điều kiện kết hôn:

  • Kết hôn giả tạo – lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch, hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc đạt mục đích khác mà không nhằm xây dựng gia đình (khoản 11 Điều 3);
  • Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
  • Vi phạm chế độ một vợ, một chồng: người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác; người chưa có vợ, chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
  • Kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống, thân thuộc: giữa người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Theo khoản 18 Điều 3, “những người có họ trong phạm vi ba đời” là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. Như vậy, anh chị em con chú con bác vẫn thuộc diện cấm kết hôn.

3. Đăng ký kết hôn ở đâu sau khi sắp xếp chính quyền hai cấp?

Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không đăng ký thì không có giá trị pháp lý (Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình). Từ ngày 01/7/2025, khi không còn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, đặc khu) thực hiện đăng ký kết hôn, kể cả việc kết hôn có yếu tố nước ngoài, theo Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định số 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực tư pháp. Cán bộ tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra điều kiện kết hôn; nếu không đủ điều kiện, cơ quan đăng ký từ chối và trả lời bằng văn bản.

4. Hệ quả pháp lý khi vi phạm điều kiện kết hôn

Hủy việc kết hôn trái pháp luật. Kết hôn trái pháp luật là việc đã đăng ký kết hôn nhưng một hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện tại Điều 8 (khoản 6 Điều 3). Người bị cưỡng ép, lừa dối kết hôn, vợ hoặc chồng hợp pháp của người đang có vợ, có chồng, cha mẹ, con, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Hội Liên hiệp phụ nữ… có quyền yêu cầu Tòa án hủy (Điều 10). Khi bị hủy, hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng; quyền lợi của con được giải quyết như khi ly hôn; tài sản giải quyết theo quy định về sở hữu chung (Điều 12). Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân khu vực theo Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi năm 2025.

Trường hợp đến thời điểm Tòa án giải quyết mà cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận, Tòa án có thể công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm các bên đủ điều kiện (khoản 2 Điều 11).

Xử phạt vi phạm hành chính. Các hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn, kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, vi phạm chế độ một vợ, một chồng… bị xử phạt theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP).

Trách nhiệm hình sự. Hành vi nghiêm trọng có thể bị xử lý theo Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung): Điều 181 (cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn tự nguyện, tiến bộ), Điều 182 (vi phạm chế độ một vợ, một chồng), Điều 183 (tổ chức tảo hôn) và Điều 184 (loạn luân), thường khi đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.

5. Tình huống thường gặp và lưu ý rủi ro

  • “Đủ tuổi theo năm sinh”: nữ sinh tháng 12/2008 chỉ đủ 18 tuổi vào tháng 12/2026; nộp hồ sơ trước ngày sinh nhật sẽ bị từ chối.
  • Đã ly hôn nhưng bản án chưa có hiệu lực: quan hệ hôn nhân cũ chỉ chấm dứt khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật; đăng ký kết hôn mới trước thời điểm đó là vi phạm chế độ một vợ, một chồng.
  • Cam đoan sai về tình trạng hôn nhân để được cấp giấy xác nhận có thể bị xử phạt, và giấy tờ cấp sai sẽ bị thu hồi, hủy bỏ.
  • Kết hôn để được nhập quốc tịch, định cư: đây là kết hôn giả tạo; ngoài việc bị hủy, các thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú dựa trên quan hệ hôn nhân đó có thể bị xem xét lại.
  • Chung sống không đăng ký kết hôn: không phát sinh quan hệ vợ chồng (Điều 14); khi chia tay, tài sản và con chung được giải quyết theo Điều 15, 16, dễ phát sinh tranh chấp về chứng minh công sức đóng góp.

Kết luận

Điều kiện kết hôn không chỉ là thủ tục hành chính mà là nền tảng bảo đảm hôn nhân có giá trị pháp lý và bảo vệ quyền lợi của vợ, chồng, con chung. Trước khi đăng ký, các bên nên tự rà soát độ tuổi, tình trạng hôn nhân và quan hệ thân thuộc; khi có yếu tố nước ngoài hoặc từng kết hôn, ly hôn, nên được tư vấn để tránh rủi ro hôn nhân bị tuyên hủy. Tham khảo dịch vụ pháp lý của Luật Sao Kim.

Căn cứ pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 và văn bản sửa đổi, bổ sung (Điều 3, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 14 – 16); Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13; Nghị định số 120/2025/NĐ-CP; Nghị định số 82/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2024/NĐ-CP); Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi, bổ sung (Điều 181 – 184).


Công ty Luật TNHH Sao Kim – Hotline/Zalo: 0913 563 994 – Văn phòng: P.301, tòa 493 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

zalo
facebook