Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong vụ án dân sự

15Th10

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong vụ án dân sự


Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức lại theo ba cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực; Tòa án cấp cao và Tòa án nhân dân cấp huyện kết thúc hoạt động. Cùng với đó, Bộ luật Tố tụng dân sự được sửa đổi, phân định lại thẩm quyền giữa các cấp Tòa. Nộp đơn khởi kiện theo “thói quen” của mô hình cũ có thể khiến hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển đi, kéo dài thời gian giải quyết. Bài viết hệ thống quy định hiện hành và hướng dẫn cách xác định đúng Tòa án có thẩm quyền.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15 (sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án): Điều 35, 36, 37, 38 (thẩm quyền theo cấp và Tòa chuyên trách), Điều 39, 40 (thẩm quyền theo lãnh thổ và theo lựa chọn của nguyên đơn).
  • Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
  • Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (quy định chuyển tiếp).

2. Tòa án nhân dân khu vực: “cửa” sơ thẩm của hầu hết vụ việc dân sự

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự đã sửa đổi, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp và yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26 đến 33 của Bộ luật. Điểm khác biệt lớn so với trước đây là thẩm quyền sơ thẩm không còn chia đôi giữa cấp huyện và cấp tỉnh theo tiêu chí “có yếu tố nước ngoài” hay “tranh chấp phức tạp”; về nguyên tắc, vụ việc dân sự đều bắt đầu tại Tòa án nhân dân khu vực.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân khu vực còn giải quyết một số việc đặc thù như yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đình công, yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển.

Tòa chuyên trách (Điều 36): Tòa án nhân dân khu vực có thể tổ chức Tòa Dân sự (dân sự, lao động), Tòa Kinh tế (kinh doanh, thương mại), Tòa Gia đình và người chưa thành niên (hôn nhân và gia đình), Tòa Sở hữu trí tuệ. Riêng tranh chấp sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được giao tập trung cho một số Tòa án nhân dân khu vực tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15. Nơi chưa có Tòa chuyên trách, Chánh án phân công Thẩm phán giải quyết.

3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh: chủ yếu phúc thẩm và kiểm tra bản án

Theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự đã sửa đổi, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

  • Phúc thẩm bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị;
  • Giám đốc thẩm, tái thẩm (thông qua Ủy ban Thẩm phán) bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng nghị;
  • Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo Luật Trọng tài thương mại.

Đối với bản án sơ thẩm do Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử (như các vụ án thụ lý trước 01/7/2025 được tiếp tục giải quyết theo quy định chuyển tiếp), việc phúc thẩm thuộc Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện (Điều 337 đã sửa đổi).

4. Xác định Tòa án cụ thể để nộp đơn

Sau khi xác định cấp Tòa, người khởi kiện cần xác định Tòa án theo lãnh thổ (Điều 39): thông thường là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở; tranh chấp về bất động sản thì do Tòa án nơi có bất động sản giải quyết. Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú. Trong một số trường hợp, nguyên đơn được lựa chọn Tòa án theo Điều 40 (ví dụ: không biết nơi cư trú của bị đơn, tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh, tranh chấp hợp đồng tại nơi thực hiện hợp đồng).

Khi điền tên Tòa án trên đơn, cần ghi đúng tên gọi mới, ví dụ “Tòa án nhân dân khu vực [số] – Hà Nội”, căn cứ phụ lục phạm vi lãnh thổ của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15, đồng thời ghi địa chỉ các bên theo đơn vị hành chính xã, phường sau sắp xếp.

5. Lưu ý rủi ro và tình huống thường gặp

  • Nộp nhầm Tòa theo mô hình cũ: Tòa án sẽ chuyển đơn hoặc trả lại đơn, có thể làm mất thời gian và ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện (ví dụ 03 năm với tranh chấp hợp đồng dân sự theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015).
  • Địa chỉ trên hợp đồng, giấy tờ còn ghi theo quận, huyện cũ: cần đối chiếu sang xã, phường mới để xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
  • Vụ án thụ lý trước 01/7/2025: áp dụng quy định chuyển tiếp; có vụ việc Tòa án cấp tỉnh tiếp tục giải quyết, có vụ việc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực. Đương sự nên kiểm tra thông báo của Tòa án để biết cơ quan đang thụ lý.
  • Hợp đồng có thỏa thuận trọng tài hợp lệ: Tòa án sẽ không thụ lý tranh chấp, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
  • Tranh chấp đất đai: ngoài thẩm quyền Tòa án, cần lưu ý điều kiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất.

Kết luận

Mô hình Tòa án mới đơn giản hóa thẩm quyền sơ thẩm: phần lớn vụ việc dân sự bắt đầu tại Tòa án nhân dân khu vực, còn Tòa án nhân dân cấp tỉnh tập trung vào phúc thẩm và kiểm tra bản án. Xác định đúng Tòa án ngay từ đầu giúp người dân, doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh rủi ro hết thời hiệu. Bạn đọc cần hỗ trợ soạn đơn khởi kiện, xác định thẩm quyền hoặc tham gia tố tụng có thể tham khảo dịch vụ pháp lý của Luật Sao Kim.

Nguồn tham khảo: Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15); Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15; Tạp chí Tòa án nhân dân điện tử – Cẩm nang các quy định mới về tố tụng dân sự.


Công ty Luật TNHH Sao Kim – Hotline/Zalo: 0913 563 994 – Văn phòng: P.301, tòa 493 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

zalo
facebook