Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại: mức trần 8% áp dụng ra sao?

12Th10

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại: mức trần 8% áp dụng ra sao?

 


Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là hai chế tài được doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất khi đối tác không thực hiện đúng hợp đồng. Tuy nhiên, không ít điều khoản phạt 10%, 20%, thậm chí 30% giá trị hợp đồng đã không được Tòa án, Trọng tài chấp nhận phần vượt mức luật định. Bài viết phân tích quy định hiện hành của Luật Thương mại 2005 và cập nhật đề xuất bỏ mức trần 8% trong dự án luật sửa đổi dự kiến trình Quốc hội tháng 10/2026.

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11: Điều 294 (miễn trách nhiệm), Điều 300 (phạt vi phạm), Điều 301 (mức phạt vi phạm), Điều 302 – 305 (bồi thường thiệt hại), Điều 306 (lãi chậm thanh toán), Điều 307 (quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại), Điều 319 (thời hiệu khởi kiện).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13: Điều 418 (thỏa thuận phạt vi phạm).
  • Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo) – chưa được thông qua.

2. Phạt vi phạm chỉ phát sinh khi có thỏa thuận

Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005, phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm tại Điều 294 (sự kiện bất khả kháng, lỗi hoàn toàn của bên kia, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết vào thời điểm giao kết…). Nói cách khác, hợp đồng không có điều khoản phạt thì bên bị vi phạm không thể yêu cầu phạt, dù thiệt hại rõ ràng.

3. Mức trần 8% được tính trên cơ sở nào?

Điều 301 quy định mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp phạt đối với dịch vụ giám định cung cấp kết quả sai (Điều 266).

Ba điểm cần lưu ý khi áp dụng:

  • Cơ sở tính là phần nghĩa vụ bị vi phạm, không phải tổng giá trị hợp đồng. Ví dụ minh họa: hợp đồng mua bán 10 tỷ đồng, bên bán giao chậm lô hàng trị giá 2 tỷ đồng thì mức phạt tối đa là 160 triệu đồng (8% × 2 tỷ), không phải 800 triệu đồng.
  • 8% là trần cho tổng mức phạt, kể cả khi bên vi phạm có nhiều hành vi vi phạm cùng một nghĩa vụ.
  • Điều khoản phạt vượt 8% không làm vô hiệu cả hợp đồng. Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp, cơ quan tài phán thường chỉ chấp nhận mức phạt tối đa 8%, phần vượt không được chấp nhận.

Với hợp đồng không phải hợp đồng thương mại (ví dụ giao dịch dân sự giữa cá nhân), Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép các bên tự do thỏa thuận mức phạt, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. Một số lĩnh vực có mức trần riêng, như hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước.

4. Bồi thường thiệt hại và quan hệ với phạt vi phạm

Theo Điều 302 – 304, bồi thường thiệt hại gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng. Trách nhiệm bồi thường chỉ phát sinh khi hội đủ: có hành vi vi phạm hợp đồng; có thiệt hại thực tế; hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây thiệt hại. Bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất và khoản lợi bị mất; đồng thời phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất (Điều 305), nếu không bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường tương ứng.

Về quan hệ giữa hai chế tài, Điều 307 quy định: nếu các bên không thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường; nếu có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp luật có quy định khác. Đây là điểm khác với Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015: trong giao dịch dân sự, nếu chỉ thỏa thuận phạt mà không thỏa thuận về bồi thường thì bên vi phạm chỉ phải nộp tiền phạt.

Ngoài ra, khi bên vi phạm chậm thanh toán tiền hàng, phí dịch vụ, bên bị vi phạm còn có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán (Điều 306), trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

5. Cập nhật: đề xuất bỏ mức trần 8%

Theo thông tin công bố trong quá trình lấy ý kiến, dự án Luật sửa đổi, bổ sung bốn luật về thương mại do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo đề xuất bãi bỏ các quy định về chế tài trong Luật Thương mại (trong đó có mức trần 8%), để áp dụng nguyên tắc tự do thỏa thuận theo Bộ luật Dân sự (nguồn: luatvietan.vn, 16/6/2026). Ngày 27/8/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã cho ý kiến về dự án luật, thống nhất trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI (nguồn: mekongasean.vn); kỳ họp dự kiến khai mạc ngày 20/10/2026 (nguồn: lsvn.vn).

Cho đến khi luật sửa đổi được thông qua và có hiệu lực, mức trần 8% tại Điều 301 vẫn được áp dụng đối với hợp đồng thương mại.

6. Lưu ý rủi ro và tình huống thường gặp

  • Soạn điều khoản phạt rõ ràng: xác định hành vi vi phạm, mức phạt (theo % phần nghĩa vụ bị vi phạm), cách tính, thời hạn thanh toán; tránh ghi chung chung “phạt theo quy định pháp luật”.
  • Không ghi mức phạt vượt 8% với hợp đồng thương mại chỉ để “răn đe”: phần vượt có rủi ro không được chấp nhận, đồng thời dễ phát sinh tranh chấp kéo dài.
  • Thỏa thuận rõ phạt và bồi thường có được áp dụng đồng thời không, đặc biệt với hợp đồng ký trước thời điểm luật sửa đổi có hiệu lực.
  • Lưu giữ chứng cứ thiệt hại: hóa đơn, chứng từ, hợp đồng với bên thứ ba bị ảnh hưởng, biên bản giao nhận… vì nghĩa vụ chứng minh thuộc về bên yêu cầu bồi thường.
  • Thời hiệu khởi kiện 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (Điều 319 Luật Thương mại 2005). Tranh chấp có thể giải quyết tại Trọng tài thương mại (nếu có thỏa thuận trọng tài hợp lệ) hoặc Tòa án; sau cải cách tổ chức Tòa án năm 2025, tranh chấp kinh doanh, thương mại sơ thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh tùy loại việc.

Kết luận

Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cần được thiết kế ngay từ khi đàm phán, phù hợp với loại hợp đồng và quy định hiện hành. Doanh nghiệp nên theo dõi tiến trình thông qua luật sửa đổi tại Kỳ họp thứ 2 để kịp điều chỉnh mẫu hợp đồng. Bạn đọc cần rà soát hợp đồng hoặc tư vấn tranh chấp có thể tham khảo dịch vụ pháp lý của Luật Sao Kim.

Nguồn tham khảo: Luật Thương mại 2005; Bộ luật Dân sự 2015; mekongasean.vn (27/8/2026); lsvn.vn; luatvietan.vn (16/6/2026).


Công ty Luật TNHH Sao Kim – Hotline/Zalo: 0913 563 994 – Văn phòng: P.301, tòa 493 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

zalo
facebook