Khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, nhiều người gặp khó khăn khi kê khai mục “người ký” trong hồ sơ đăng ký. Vậy “người ký” là ai, và cách xác định người này như thế nào? Bài viết này Luật Sao Kim sẽ hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thông tin đều ký trong quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng.
“Người ký” trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là ai?
Theo giải đáp từ Cổng dịch vụ công quốc gia: “Khi thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, người ký xác thực hồ sơ điện tử là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, kèm theo:1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.”
Như vậy, “người ký” trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử chính là người có thẩm quyền xác thực hồ sơ. Người này bao gồm:
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Trong trường hợp người này trực tiếp thực hiện việc đăng ký, hồ sơ sẽ được xác thực qua chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.
– Người được ủy quyền: Nếu người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện thủ tục, thì người được ủy quyền sẽ là người xác thực hồ sơ.
Ngoài ra theo Điều 42 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử:
“1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.”
Như vậy, người xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng có thể sử dụng:
– Chữ ký số: Theo quy định về giao dịch điện tử.
– Tài khoản đăng ký kinh doanh: Tài khoản do Hệ thống thông tin quốc gia cung cấp, sử dụng khi người ký không dùng chữ ký số.
Hướng dẫn kê khai thông tin “người ký”
Đối với người đại diện theo pháp luật:
- Cung cấp thông tin cá nhân theo giấy tờ pháp lý.
- Sử dụng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.
Đối với người được ủy quyền:
- Nộp bản sao giấy tờ chứng minh tư hoặc căn cước công dân.
- Kèm theo hợp đồng dịch vụ hoặc giấy ối quyền.
- Sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để xác thực hồ sơ.
Kết luận
“Người ký” trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là người có thẩm quyền xác thực hồ sơ. Đó có thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục. Việc tuân thủ các quy định pháp luật như Luật doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP đảm bảo hồ sơ được phê duyệt một cách nhanh chóng và chính xác.