Trong giao dịch dân sự, đặc biệt là các hoạt động ký kết hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng đóng vai trò quan trọng, quyết định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về thời điểm này giúp tránh những tranh chấp không đáng có, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong giao dịch. Hãy cùng Luật Sao Kim tìm hiểu chi tiết quy định pháp luật hiện hành về thời điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng qua bài viết dưới đây.
Nội dung
ToggleĐề nghị giao kết hợp đồng là gì?
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Như vậy, hợp đồng là sự thống nhất ý chí giữa các bên, thiết lập các quyền và nghĩa vụ mà các bên phải thực hiện. Hợp đồng xuất hiện thường xuyên trong đời sống, từ việc mua bán nhỏ lẻ đến các giao dịch lớn như hợp đồng xây dựng.
Căn cứ khoản 1 Điều 386 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên được xác định hoặc công chúng.”
Từ quy định này, đề nghị giao kết hợp đồng có thể hiểu là hành vi thể hiện ý chí mong muốn giao kết hợp đồng của một bên, gửi đến bên cụ thể hoặc công chúng với mong muốn được chấp nhận.
Thông tin cần có khi thực hiện đề nghị giao kết hợp đồng:
- Bên đề nghị phải cung cấp thông tin quan trọng ảnh hưởng đến việc chấp nhận của bên được đề nghị.
- Bên nhận được thông tin bí mật phải giữ bí mật và không sử dụng thông tin trái pháp luật.
- Vi phạm dẫn đến thiệt hại phải bồi thường.
Việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng
Theo Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Thay đổi/rút lại đề nghị:
- Được thông báo trước hoặc cùng lúc bên được đề nghị nhận được đề nghị.
- Hoặc theo điều kiện cụ thể được nêu rõ trong đề nghị.
- Hủy bỏ đề nghị:
- Chỉ khi bên đề nghị nêu rõ quyền hủy trong đề nghị và thông báo trước khi bên được đề nghị chấp nhận.
Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
Theo Điều 391 Bộ luật Dân sự năm 2015, đề nghị chấm dứt khi:
- Bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng.
- Bên được đề nghị từ chối.
- Hết thời hạn trả lời.
- Có thông báo thay đổi/rút lại/hủy bỏ đề nghị.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực?
Theo Điều 388 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Thời điểm có hiệu lực được xác định như sau:
- Do bên đề nghị ấn định.
- Nếu không ấn định, thời điểm có hiệu lực là khi bên được đề nghị nhận được đề nghị, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
- Các trường hợp được coi là đã nhận được đề nghị:
- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị.
- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị.
- Bên được đề nghị biết được thông qua các phương thức khác.
Hiệu lực của hợp đồng:
Theo khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.”
Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên được đề nghị chấp nhận giao kết (Điều 400 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Cách xác định thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực
- Trường hợp bên đề nghị ấn định thời điểm: Thời điểm này được xem là thời điểm có hiệu lực, ví dụ: bên A đề nghị vào ngày 12/12/2023 nhưng ấn định hiệu lực là 15/12/2023.
- Trường hợp không ấn định: Thời điểm có hiệu lực là khi bên được đề nghị nhận được đề nghị. Một số cách xác định:
- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú (đối với cá nhân) hoặc trụ sở (đối với pháp nhân).
- Đề nghị được đăng tải lên hệ thống thông tin chính thức (ví dụ: trang mạng công ty).
- Đề nghị được trao đổi trực tiếp hoặc qua hệ thống thông tin điện tử, thời điểm bên đề nghị thông báo được xem là thời điểm nhận đề nghị.
Như vậy, việc xác định thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực phụ thuộc vào thỏa thuận, quy định của bên đề nghị hoặc thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị theo quy định pháp luật.