Thỏa thuận tiền hôn nhân là văn bản quy định quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn. Cùng Luật Sao Kim tìm hiểu về thỏa thuận tiền hôn nhân cũng như Mẫu thỏa thuận tiền hôn nhân chi tiết ở bài viết dưới đây.
Thỏa thuận tiền hôn nhân là gì? Vai trò của thỏa thuận tiền hôn nhân
Thỏa thuận tiền hôn nhân là gì?
Thỏa thuận tiền hôn nhân là sự thống nhất giữa hai bên về quyền sở hữu tài sản, nghĩa vụ tài chính trước và sau khi kết hôn.
Vai trò của thỏa thuận tiền hôn nhân
- Thỏa thuận tiền hôn nhân giúp vợ chồng phân biệt được tài sản chung và tài riêng
- Giúp vợ chồng bảo vệ quyền lợi cá nhân và tránh xảy ra tranh chấp tài sản khi ly hôn
- Thỏa thuận tiền hôn nhân giúp hạn chế các vấn đề liên quan đến nợ và nghĩa vụ tài chính
- Đây cũng là văn bản pháp lý ràng buộc giúp xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hôn nhân
Quy định pháp luật về tài sản của vợ chồng

Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, “Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.”
Chế độ tài sản theo luật định
Tài sản chung
- Tài sản chung gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, tài sản thừa kế chung hoặc được tặng chung.
- Tài sản thuộc sở hữu chung mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải đăng ký sở hữu ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
- Vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản riêng
- Tài sản riêng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng.
- Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
>>> Có thể bạn quan tâm: [Giải đáp] Của hồi môn có được coi là tài sản chung?
Chế độ tài sản theo thỏa thuận

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận:
- Thỏa thuận tiền hôn nhân phải được thiết lập trước khi vợ chồng đăng ký kết hôn.
- Chế độ tài sản theo thỏa thuận có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn.
- Văn bản thỏa thuận phải được công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý.
Nội dung của thỏa thuận tiền hôn nhân
- Quy định, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng về tài sản chung, tài sản riêng
- Trách nhiệm tài chính, nghĩa vụ đóng góp vào cuộc sống chung
- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản hay ly hôn
- Các điều khoản về quyền thừa kế tài sản của vợ chồng
- Nội dung khác có liên quan.

Mẫu văn bản thỏa thuận tiền hôn nhân mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-
VĂN BẢN THOẢ THUẬN VỀ
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
—–
………………, ngày…… tháng ….. năm 20….
Chúng tôi gồm:
Ông ………………………………………………………………… sinh năm …………..…
CMND/CCCD/Hộ chiếu số ……………….………………………………………………….
do ………….…………………………………………. cấp ngày ………….………………..
Bà ……………………………………………………………………. sinh năm ……………
CMND/CCCD/Hộ chiếu số ……………….………………………………………………….
do ………….…………………………………………. cấp ngày ………….………………..
Cùng tự nguyện lập văn bản này để thỏa thuận việc sau:
1/ VỀ TRÁCH NHIỆM TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
Nếu chúng tôi kết hôn với nhau, chúng tôi cam kết cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong đời sống hôn nhân, bao gồm – nhưng không giới hạn – các trách nhiệm sau:
– Trách nhiệm đóng góp cho gia đình: cả hai bên đều có trách nhiệm đi làm và đóng góp vào kinh tế gia đình. Số tiền đóng góp của các bên sẽ được dùng để chi tiêu cho các nhu cầu sinh hoạt của gia đình, chăm lo con cái và không bao gồm nhu cầu kinh doanh của mỗi bên. Mức độ đóng góp phụ thuộc vào năng lực của mỗi bên và sẽ không phải là cơ sở để tạo nên đặc quyền trong hôn nhân cho bên có đóng góp nhiều hơn.
– Trách nhiệm thực hiện công việc nhà: mỗi bên có trách nhiệm như nhau trong việc thực hiện những công việc nhà; tuy nhiên có sự phân công hợp lý để phù hợp với công việc của mỗi bên. Nhưng lý do công việc không phải là cơ sở để loại trừ trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện công việc nhà.
– Trách nhiệm nuôi dưỡng và dạy bảo con cái: cả hai đều có quyền và nghĩa vụ trong việc nuôi, dạy con. Ý kiến trong việc nuôi, dạy con của cả hai bên đều được bên còn lại xem xét dưới tinh thần nghiêm túc, tôn trọng lẫn nhau; Trong trường hợp cả hai bất đồng ý kiến trong phương pháp nuôi dạy con thì phải dùng phương pháp ôn hòa để tìm tiếng nói chung. Hai bên cam kết không gây gổ, lớn tiếng, sử dụng từ ngữ không hay hoặc có các hành vi bạo hành gia đình trước mặt con/đối với con trong mọi tình huống.
– Trách nhiệm với gia đình hai bên: hai bên cam kết không ngăn trở đối phương và con chung thực hiện nghĩa vụ đạo đức của bản thân với ông bà, cha mẹ, anh chị em và người thân của mình (thăm hỏi, chăm sóc, hỗ trợ về tinh thần và vật chất…); trong trường hợp việc thực hiện nghĩa vụ đạo đức của mỗi bên xung đột với nghĩa vụ của người này với gia đình thì hai bên có thể thỏa thuận tìm hướng giải quyết trên tinh thân ưu tiên đảm bảo quyền lợi của gia đình.
2/ PHÂN CHIA QUYỀN NUÔI CON TRONG TRƯỜNG HỢP LY HÔN:
Trong trường hợp xấu nhất khi quan hệ hôn nhân đổ vỡ, các bên không thể tiếp tục chung sống và phải làm thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật quyền nuôi con sẽ thuộc về bà ……….……………………………, ông ……….…………………………… cam kết sẽ không giành quyền nuôi con cũng như không thực hiện bất kỳ hành vi nào để cản trở yêu cầu được nhận quyền nuôi con của bà …
Bà ……….…………………………… cam kết không gây cản trở ông ……….…………………………… trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.
Hai bên cam kết sẽ cùng hợp tác thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dạy con; đảm bảo cho sự phát triển bình thường của con; không thực hiện hành vi, lời nói gây ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của con như nói xấu đối phương, mắng chửi con cái, có hành vi bạo hành gia đình …
Trong trường hợp do quy định pháp luật của Việt Nam mà bà ………….………………………… không được trao quyền nuôi con, ông ………….………………………… cam kết không gây cản trở bà … trong việc thăm nom cũng như tham gia chăm sóc, dạy bảo con chung.
Khi lý do cản trở bà ………….………………………… được giao quyền nuôi con không còn, tùy thuộc vào điều kiện của mỗi bên, thực tế việc chăm sóc con của ông ……….……………………………, mong muốn của con và trên hết là để đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bình thường của con, quyền nuôi con có thể được trả về cho bà ……….…………………………… hoặc không. Trong bất kỳ trường hợp nào xảy ra, hai bên cam kết sẽ không có bất kỳ lời nói hay hành động này gây ảnh hưởng xấu đến con.
3/ PHÂN CHIA TÀI SẢN
Tài sản riêng của mỗi bên và tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân được phân chia theo quy định pháp luật. Các bên cam kết không sử dụng việc được giao quyền nuôi con được nêu ở phần 2/ làm điều kiện để phân chia tài sản chung.
4/ THỜI ĐIỂM CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN PHÂN CHIA:
Nội dung của thỏa thuận này sẽ có hiệu lực ngay sau khi hai bên đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hoặc một thời điểm khác sớm hơn nếu hai bên có thỏa thuận khác sau này.
Bên A
(ký và ghi rõ họ tên) |
Bên B
(ký và ghi rõ họ tên) |
Thỏa thuận tiền hôn nhân giúp vợ chồng bảo vệ quyền lợi và giảm rủi ro tranh chấp. Để đảm bảo hiệu lực pháp lý, nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc công chứng thỏa thuận. Liên hệ ngay cho Luật Sao Kim để được tư vấn chi tiết: Hotline 0913563994.