Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Cách tính và mức nộp
- Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được tính dựa trên thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi, bổ sung 2013), người nộp thuế bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Tổ chức hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, và tổ chức khác có hoạt động kinh doanh, sản xuất có thu nhập chịu thuế.
Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN theo nguyên tắc:
- Doanh nghiệp trong nước nộp thuế trên cả thu nhập phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế với cả thu nhập phát sinh trong và ngoài nước liên quan đến cơ sở này.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chỉ nộp thuế với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, công thức tính thuế TNDN như sau:
Công thức tính:
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển.
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác.
- Thuế suất thuế TNDN: Theo Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất phổ thông là 20%, tuy nhiên có các mức thuế suất ưu đãi hoặc cao hơn tùy ngành nghề.
Các bước tính thuế:
- Xác định doanh thu, chi phí hợp lý và thu nhập khác.
- Tính thu nhập chịu thuế.
- Xác định các khoản miễn thuế và lỗ được kết chuyển.
- Tính thu nhập tính thuế.
- Tính số thuế TNDN phải nộp.
- Doanh thu tính thuế
Theo Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP:
- Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
- Nếu kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế không bao gồm thuế GTGT.
- Nếu kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế bao gồm cả thuế GTGT.
- Thời điểm xác định doanh thu là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ.
- Các khoản chi được trừ khi tính thuế
Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi được trừ nếu đáp ứng đủ:
- Phát sinh thực tế, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng.
- Các khoản chi không được trừ
Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi không được trừ gồm:
- Chi không đáp ứng đủ điều kiện trên.
- Chi khấu hao tài sản cố định không hợp lệ.
- Các khoản chi bị hạn chế hoặc không được khấu trừ theo quy định.
- Thu nhập được miễn thuế
Theo Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC), các trường hợp miễn thuế gồm:
- Thu nhập từ nông nghiệp.
- Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp.
- Một số khoản thu nhập khác theo quy định.
- Thu nhập khác khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC, các khoản thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản.
- Thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền, cho thuê tài sản.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính: lãi tiền gửi, lãi cho vay, bán ngoại tệ.
- Các khoản tiền phạt, bồi thường hợp đồng, thưởng kinh doanh.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh bị bỏ sót.
- Thời hạn khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:
- Nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
- Nộp quyết toán thuế năm: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 từ khi kết thúc năm tài chính.
Trên đây là hướng dẫn chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định để tránh rủi ro pháp lý.